Project

Bạn hãy viết chương trình nhập vào từ bàn phím số nguyên a. Sau đó kiểm tra xem nếu a dương thì hiển thị ra:
                        1
                    
Ngược lại, nếu a là số âm thì hiển thị ra:
                        0
                    

Lý Thuyết

Để làm được bài này bận cần biết cách sử dụng mệnh đề if hoặc mệnh đề if-else Mệnh đề if: Mệnh đề if được dùng để kiểm tra một biểu thức điều kiện có đúng hay không, nếu đúng thì các câu lệnh bên trong mệnh đề if sẽ được thực thi. Ví dụ để kiểm tra xem n có chia hết cho 2 không bạn có thể làm như sau:
                        
if (n % 2 == 0) {
// Nếu n chia hết cho 2 thì hiển thị n is an even number
    printf("n is an even number");
}
if (n % 2 != 0) {
// Nếu n không chia hết cho 2 thì hiển thị n is an odd number
    printf("n is an odd number");
}
                    
                    
Trong ngôn ngữ lập trình C, == là toán tử kiểm tra xem 2 giá trị có bằng nhau không, != là toán tử kiểm tra xem 2 giá trị có khác nhau không. Như ở ví dụ trên if (n % 2 == 0) là câu lệnh kiểm tra xem n chia dư cho 2 có bằng 0 không, if (n % 2 != 0) là câu lệnh kiểm tra xem n chia dư cho 2 có khác 0 không. Lưu ý: Một số bạn hay nhầm giữa toán tử = và toán tử ==, toán tử = là toán tử gán giá trị chứ không phải toán tử so sánh nên nếu bạn dùng toán tử = để so sánh thì chương trình sẽ cho ra kết quả sai. Mệnh đề if-else: Tương tự như mệnh đề if nhưng nếu biểu thức điều kiện trong if sai thì đoạn code bên trong else sẽ được thực thi:
                        
if (n % 2 == 0) {
// Nếu n chia hết cho 2 thì hiển thị n is an even number
    printf("n is an even number");
} else {
// Ngược lại (n không chia hết cho 2) thì hiển thị n is an odd number
    printf("n is an odd number");
}
                        
                    
Đọc tới đây bạn đã biết cách sử dụng mệnh đề if và if-else, hãy quay lại phần bài tập và làm thử.

Chi tiết câu lệnh điều kiện If

Bài tiếp theo

Nhắc nhở: có các bài tập nhé.

BÀI TẬP
Bài tập 1
                                    
Bạn hãy viết chương trình nhập vào từ bàn phím số nguyên n và hiển thị ra màn hình:

Nếu n là số nguyên dương thì hiển thị ra: n is a positive number
Nếu n là số nguyên âm thì hiển thị ra: n is a negative number
Nếu n = 0 thì hiển thị ra: n is equal to 0
                                    
                                
Bài tập 2
                                    
Viết chương trình nhập từ bàn phím 2 số nguyên a, b. Bạn hãy kiểm tra xem giá trị của cả a và b có khác 0 không. Nếu có hiển thị:
    a is not equal to 0 and b is not equal to 0
Ngược lại nếu a hoặc b có giá trị bằng 0 thì hiển thị:
    a is equal to 0 or b is equal to 0
                                    
                                
Bài tập 3
                                    
Viết chương trình nhập từ bàn phím 3 số nguyên a, b, c. Sau đó hãy kiểm tra xem a, b, c có tạo thành một dãy số tăng dần hoặc giảm dần hay không.

Nếu a ≤ b và b ≤ c thì chỉ hiển thị: increasing
Nếu a ≥ b và b ≥ c thì hiển thị: decreasing
Ngược lại, nếu không vào 1 trong hai trường hợp trên thì hiển thị: neither increasing nor decreasing order
                                    
                                
Bài tập 4
                                    
Cho 2 biến kiểu số nguyên a, b và 1 biến kiểu ký tự c. Cả 3 biến này đều được được nhập từ bàn phím.
Biết biến c là 1 trong 4 ký tự '+', '-', '*', '/'.
Bạn hãy viết chương trình hiển thị giá trị của biểu thức khi áp dụng phép toán c lên a và b.
    Ví dụ nếu bạn nhập a = 7, c = '+', b = 9 như bên dưới: 7 + 9
    Thì màn hình sẽ hiển thị ra: 16

GỢi ý : khai báo c là kiểu char ( kí tự và dùng câu lệnh If: nếu c == '+' thì a + b, ....)